Thứ Sáu, 1 tháng 6, 2012

Cấu hình để Domino Server làm việc với IIS




Flatform thử nghiệm như sau:
    - Lotus Domino R603
    - Microsoft IIS 5.0 ( Windows 2000 Server)
    - Microsoft IIS 6.0 (Windows 2003 Server)
    - WebSphere 4.03 plugin for IIS (tích hợp sẳn trong Domino R6)
Để cấu hình cho Domino 6 làm việc được với IIS, cần tiến hành cấu hình 3 thành phần: Domino, WebSphere 4.03 splugin cho IIS, và cấu hình IIS.

Bước I: Cấu hình Domino

  1. Thêm HTTPEnableConnectorHeaders=1 vào file notes.ini của server để tác vụ Domino HTTP xử lí các headers được thêm vào bởi Websphere plugin.
  2. Trong server document Ports -> Internet Ports -> Web section, chỉ định TCP/IP port number mà tác vụ Domino HTTP sử dụng. Nếu Domino và IIS cùng chạy trên một máy, IIS sẽ mặc định sử dụng cổng HTTP port (80), vì vậy Domino phải sử dụng cổng khác (ví dụ 8080). Nếu IIS và Domino chạy trên 2 máy riêng biệt có thể cho phép Domino sử dụng cổng 80 của hệ thống.
  3. Trong Server document, chọn tab Internet Protocols -> Domino Web Engine, cấu hình phần "Generating References". Nếu IIS chạy trên cùng một máy chủ với Domino, chọn “yes” để sử dụng IIS, chọn protocol, host name, và port tương ứng. Lưu ý, các thông tin này sẽ được sử dụng để cấu hình WebSphere plugin ở bước tiếp theo.

Bước II: Cài đặt và cấu hình WebSphere plugIn

Trên máy chạy IIS tiến hành các bước:
  1. Tạo các thư mục con: bin, config, etc,logs trong thư mục lớn C:\WebSphere\AppServer (không nhất thiết phải là trên ở đĩa C).
  2. Copy các file của Websphere plugin từ thư mục Data của Domino (ví dụ C:\Lotus\Domino\Data).
    • Copy từ hệ thống chạy Domino file C:\Lotus\Domino\Data\domino\plugins\plugin-cfg.xml vào thư mục C:\WebSphere\AppServer\config\plugin-cfg.xml trên máy chủ chạy IIS.
    • Copy từ hệ thống chạy Domino file C:\Lotus\Domino\Data\Domino\plugins\Was4\W32\plugin_common.dll vào thư mục C:\WebSphere\AppServer\bin\plugin_common.dll trên máy chủ chạy IIS.
    • Copy từ hệ thống chạy Domino file C:\Lotus\Domino\Datadomino\plugins\Was4\W32\iisWASPlugin_http.dll vào thư mục C:\WebSphere\AppServer\bin\iisWASPlugin_http.dll trên máy chủ chạy IIS.
  3. Thêm vào mục cấu hình cho WebSphere plugin vào registry:
    • Sử dụng lệnh Windows regedit, tạo đường dẫn: HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\IBM\WebSphere Application Server\4.0 Chú ý: Không tạo một key có tên "WebSphere Application Server\4.0", mà trước hết thêm key "WebSphere Application Server" sau đó tạo key "4.0" bên trong.
    • Bên dưới khóa đường dẫn này thêm string value "Plugin Config". Chú ý: trong help của Domino R6 chỉ dẫn thêm string value có tên "Plug-in Config" là sai -> hệ thống sẽ không chạy được nếu chúng ta tạo theo tên này.
    • Trong phần giá trị "Plugin Config", chỉ rỏ đường dẫn đầy đủ tới file WebSphere plugin configuration (trong ví dụ là C:\WebSphere\AppServer\config\plugin-cfg.xml)
  4. Update file WebSphere plugin configuration (C:\WebSphere\AppServer\config\plugin-cfg.xml) để trở tới Domino server đã được config ở bước I. (Open file plugin-cfg.xml bằng một trình text edit để chỉnh sửa)
Định nghĩa nhóm Domino Server sẽ xử lý các yêu cầu NSF được forward từ IIS.  
 
 <ServerGroup Name="domino_web_servers">
    <Server Name="Domino Server">
       <Transport Hostname="tên_máy_hoặc_địa_chỉ_IP" Port="8080" Protocol="http"/>
     </Server>
 </ServerGroup>

Định nghĩa nhóm URI trong xâu URL request mà IIS và plugin nên forward đến Domino.
 
 <UriGroup Name="domino_host_URIs">
     <Uri Name="/*.nsf*"/>
     <Uri Name="*/domjava/*"/>
     <Uri Name="*/icons/*"/>
 </UriGroup>

Định nghĩa nhóm virtual host. Có thể chỉ định rõ hostnames và ports sẽ tiếp nhận các requests hoặc đơn giản là thay thế bằng dấu “*” cho hostname, port, or both. Ở đây gia nguyên là “*” cho đơn giản.
 
 <VirtualHostGroup Name="domino_host">
        <VirtualHost Name="*:*"/>
 </VirtualHostGroup>

Định nghĩa một route các ràng buộc section với nhau, để các request có kiểu phù hợp được liệt kê trong nhóm domino_host_URIs sẽ được forward đến server(s)  được liệt kê trong nhóm domino_web_servers.
<Route ServerGroup="domino_web_servers" UriGroup="domino_host_URIs" VirtualHostGroup="domino_host"/>

Bước III: Cấu hình để IIS sử dụng WebSphere plugIn

IIS thường sử dụng virtual directories để biểu diễn và truy xuất tới thư mục thực nằm ngoài thư mục gốc của dịch vụ hoặc trên một server khác. Trong trường hợp này sử dụng một virtual directory để kết nối IIS  tới WebSphere plugin.
  1. Trên máy chủ chạy IIS, mở Internet Services Manager.
  2. Khởi tạo Virtual Directory Creation wizard bằng cách phải chuột vào Default Web Site, chọn New, Virtual Directory, click Next để tiếp tục.
  3. Nhập alias cho virtual directory mới là sePlugins . Phải nhập đúng tên này, với các tên khác hệ thống không làm việc. Click next.
  4. Trong phần Content directory, browse đến thư mục chứa WebSphere plugin DLLs, (ví dụ ở đây là C:\WebSphere\AppServer\bin), click next.
  5. Tích 2 lựa trọn Run ScriptExecute cho virtual directory này. Click next, finish.
  6. Phải chuột vào tên máy trên cây duyệt IIS bên trái, chọn Properties.
  7. Trên tab "Internet Information Services", chọn "WWW Service" trong mục "Master Properties" click Edit. (Đối với IIS 6.0 trên Windows 2003: chỉ cần phải chuột vào Defaul Website, chọn Properties)
  8. Trong màn hình "WWW Service Master Properties", click tab "ISAPI Filters".
  9. Click Add. Dialog "Filter Properties" được mở ra.
  10. Trong box "Filter Name:" đánh vào "iisWASPlugin".
  11. Trong box “Executable:", click Browse. Mở thư mục WebSphere bin và chọn "iisWASPlugin_http.dll".
  12. Click OK để đóng tất cả các cửa sổ.
  13. Khởi động lại hệ thống.

Bước IV: Kiểm tra xem cấu hình đã hoạt động chưa

Trên thanh địa chỉ của Brower gõ vào địa chỉ : "http://localhost/ " để duyệt homepage của IIS.



Trên thanh địa chỉ gõ và địa chỉ http://localhost/homepage.nsf để duyệt homepage của Domino.



Nếu kết quả thu được như trên nghĩa là quá trình cấu hình đã thành công.



Thứ Hai, 6 tháng 2, 2012

Giải pháp truyền thông hợp nhất (Unified Communications )



Lync là một thương hiệu mới của Microsoft chuyên giải quyết bài toàn liên quan đến trao đổi thông tin và hội họp, cho phép tích hợp việc trao đổi bằng giọng nói, tin nhắn tức thời, hội họp có sẵn âm thanh và video, cho phép chia sẻ màn hình và đặc biệt là có thể tích hợp chặt chẽ với các ứng dụng khác như Office, Sharepoint Server, Exchange Server; ngoài ra nó còn cho phép kết nối với các chương trình Chat phổ biến như MSN, Yahoo Messenger, AOL.
Lync là một thương hiệu mới của Microsoft chuyên giải quyết bài toàn liên quan đến trao đổi thông tin và hội họp, cho phép tích hợp việc trao đổi bằng giọng nói, tin nhắn tức thời, hội họp có sẵn âm thanh và video, cho phép chia sẻ màn hình và đặc biệt là có thể tích hợp chặt chẽ với các ứng dụng khác như Office, Sharepoint Server, Exchange Server; ngoài ra nó còn cho phép kết nối với các chương trình Chat phổ biến như MSN, Yahoo Messenger, AOL.

Sản phẩm này trước đây có tên gọi là Office Communication Server ( và trước đó nữa là Office Live Communications Server).

Lync 2010 cho phép người sử dụng dễ dàng sử dụng các chức năng liên quan tới trao đổi tin nhắn tức thời, hiển thị được trạng thái cảu người dùng, tổ chức các cuộc họp trực tuyến theo thời gian thực, có thể trao đổi bằng giọng nói, do đó cũng có thể tích hợp Lync vào các ứng dụng mà doanh nghiệp tự phát triển giúp tăng cường khả năng giao tiếp và xử lý các quy trình thông tin đặc thù.
Các tính năng trong Lync Server 2010
1. Presence và Instant Messaging
Microsoft Lync Server 2010 đem đến cho người dùng những thông tin hiện diện người dùng phong phú tương tác theo thời gian thực và tăng cường hơn khả năng liên lạc bằng IM hay còn gọi là chat đem đến những giá trị ngày càng hiệu quả hơn trong công tác truyền thông liên lạc.
  • Trải nghiệm các tính năng kết nối thông tin người dùng phong phú
  • Truy xuất thông tin người dùng nhanh chóng
  • Kết nối tức thời với tính năng chat
  • Kết nối với mọi người
  • Duy trì danh sách liên lạc
2. Audio, Video và Web Conferencing
Microsoft Lync Conferencing tạo nên cách thức dễ dàng cho người dùng thiết lập, thay đổi và tham gia vào một hội nghị bao gồm cả người dùng trong và ngoài tổ chức. Người dùng được trải nghiệm một giao diện phong phú và hợp nhất làm dễ dàng hơn cho người dùng tăng hiệu quả công việc và giải quyết được rào cản cũng như khoảng cách một cuộc họp
  • Trải nghiệm người dùng phong phú hơn
  • Quản lý cuộc họp
  • Sắp xếp lịch hẹn và tham gia hội nghị
  • Mở rộng hơn các trải nghiệm với những người dùng bên ngoài
  • Kết nối truy cập dễ dàng từ bất cứ đâu
  • Tăng giá trị đầu tư hiện có
  • Giảm giá thành
  • Hội nghị âm thanh
  • Thiết lập hội nghị trên nền Web
  • Truyền hình hội nghị
3. Enterprise Voice
Microsof Lync Server 2010 kết hợp các tính năng điện thoại của một hệ thống IP PBX truyền thống với sự giao diện giao tiếp phong phú với Lync, tin nhắn tức thời, và hội nghị để cải thiện giao tiếp và chi phí thấp hơn. Người dùng có thể truy cập trực quan, mạnh mẽ tính năng điện thoại trong văn phòng, ở nhà, hoặc trên đường dây điện thoại, máy tính, và các ứng dụng máy tính để bàn, trong khi các quản trị viên được hưởng lợi từ một giải pháp thống nhất đó là dễ triển khai và quản lý. Microsoft Lync 2010 hoàn toàn có thể thay thế hoặc tăng cường hệ thống IP PBX hiện tại của bạn.
  • Tính năng gọi điện thoại truyền thống
  • Bảo đảm các cuộc gọi quan trọng
  • Xếp hàng và định tuyến cuộc gọi
  • Lựa chọn thiết bị đầu cuối
  • Truy cập bất cứ đâu
  • Sử dụng mạng của bạn hiệu quả hơn
  • Triển khai với tính sẵn sàng
  • Hỗ trọ một nơi làm việc an toàn hơn
  • Di chuyển vào đúng thời điểm
  • Tính di động
  • Kết nối từ bất cứ đâu
  • Trải nghiệm các kết nối
  • Giải quyết vấn đề nhỡ cuộc gọi
4. Group Chat
  • Cải thiện giao tiếp và chia sẻ thông tin qua các nhóm
Microsoft Lync 2010 Group Chat cho phép người dùng tham gia và các cuộc thảo luận về các chủ để mà họ quan tâm. Nội dung của các cuộc đàm thoại đã được qua lưu trữ để các nhóm có thể xem lại các cuộc thảo luận ngay cả khi người dùng tham gia vào các nhóm Chat tại các thời điểm khác nhau. Trò chuyện nhóm tăng cường truyền thông, để làm việc với nhau hiệu quả. Người dùng có thể thấy các thành viên hiện đang trực tuyến ở bất cứ phòng chát cùng với tình trạng hiện diện của họ và bắt đầu một cuộc trò chuyện trực tiếp với họ. Thông qua khả năng liên kết Microsoft Lync 2010, bạn cũng có thể thiết lập liên kết các phòng Chat để đối tác kinh doanh, khách hàng và nhà cung cấp có thể tham gia thảo luận nhóm được chia sẻ.
  • Chia sẻ nội dung
  • Quản lý thông tin trong Group chat
5. Khả năng tương tác
  • Web chat
  • Các robot tự động trả lời các truy vấn
  • Interative Voice Respense (IVR)
  • Giao tiếp chỉ với nhấp chuột
  • Thực hiện cuộc hội thoại theo ngữ cảnh
  • Dịch vụ thông báo
  • Tìm kiếm chuyên nghiệp Fast và Skill Search

Giới thiệu VSD


Công ty cổ phần công nghệ VSD thành lập năm 2012. VSD được thành lập với mục tiêu cung cấp cho khách hàng những sản phẩm, giải pháp CNTT đáng tin cậy và hiệu quả cao.
       VSD luôn có những ý tưởng và tầm nhìn bắt kịp với sự phát triển về công nghệ thông tin, có những giải pháp để đáp ứng với nhu cầu thực tế. Với lực lượng cán bộ chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và có nhiều kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực CNTT, chúng tôi luôn tự tin có thể mang đến cho các bạn sự hài lòng nhất thông qua các giải pháp, sản phẩm và dịch vụ của chúng tôi.
       Bằng sự nỗ lực của lãnh đạo và tập thể cán bộ VSD, chúng tôi sẽ phấn đấu hết mình vì sự phát triển CNTT của nước nhà, vì sự hài lòng của quý khách hàng. VSD cam kết sẽ luôn đem lại các sản phẩm, dịch vụ hiệu quả nhất, hỗ trợ vận hành, nhiệt tình giải đáp các thắc mắc của khách hàng 24/7.

Hệ thống Mail Lotus Domino



Hệ thống Mail Lotus Domino của IBM hỗ trợ các giao thức về gửi nhận mail như là Simple Mail Transfer Protocol (SMTP), Post Office Protocol version 3 (POP3), Internet Message Access Protocol (IMAP), và Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME). Đồng thời Domino hỗ trợ mail lotus notes thông qua việc sử dụng các giao thức định tuyến Notes - Notes remote procedure calls (NRPC) – và thư tín định dạng văn bản.
Hệ thống Domino mail có 3 thành phần cơ bản:
   - Domino mail servers
   - Domino mail files
   - Mail clients.

Domino mail server là hạ tầng truyền thông xương sống của một một tổ chức, vừa hoạt động như một Internet mail server và Notes mail server. Domino cung cấp các chuẩn giao thức kết nối mail như: Simple Mail Transfer Protocol (SMTP), Post Office Protocol version 3 (POP3), Internet Message Access Protocol (IMAP), và Multipurpose Internet Mail Extensions (MIME). Đồng thời Domino hỗ trợ Lotus Notes mail thông qua các chuẩn: Notes routing protocols, Notes remote procedure calls (NRPC) và Notes rich text message format.

Domino mail servers cung cấp các dịch vụ hỗ trợ truyền gói tin trực tiếp hoặc gián tiếp. Bao gồm các cơ sở dữ liệu riêng biệt về nguồn người dùng, các máy chủ, lưu trữ và chuyển tiếp các gói tin, cơ sở dữ liệu về trạng thái của hệ thống; Các quá trình khởi tạo và nhận các kết nối giữa các server, định tuyến các gói tin, và cho phép người dùng truy vấn mail.

Mỗi người dùng trong hệ thống Domino mail có một mail file (cơ sở dữ liệu mail của người dùng đó) trên máy chủ Domino mail. Có thể tạo một nhân bản mail file trên một máy chủ khác làm dự phòng trong trường hợp máy chủ chính bị lỗi. Người dùng tạo các email bằng cách sử dụng các phần mềm email client như Lotus Notes, hoặc POP3 client, hoặc IMAP client và gửi mail thông qua Domino mail server.

Để bảo mật thông tin trên các email Domino hỗ trợ phương pháp mã hóa khóa công khai và S/MIME. Xác thực người dùng bằng username/pass và dùng SSL. Hỗ trợ chuẩn chứng thực X.509 cho các Internet mail clients.

Domino cung cấp các công cụ để quản trị, giám sát hệ thống mail, điều khiển các e-mail UCE (unsolicited commercial e-mail) và chống các truy xuất trái phép vào hệ thống mail. Domino cho phép đặt các giới hạn về mail file để giảm dung lượng lưu trữ email của người dùng, không cho phép người dùng tạo chỉ mục tìm kiếm (full-text indexes), và thực hiện các quá trình chia sẻ mail trên các server. Domino cung cấp công cụ di chuyển (migration) và tác vụ chuyển đổi gói tin để có thể chuyển đổi nâng cấp các hệ thống hiện thời sang hệ thống Domino mail.

Một số tính năng trên Mail Domino.
- Mail recall: Cho phép người gửi gọi các email đã gửi tới người dùng trong cùng hệ thống Domino trở lại.
- Out of office service: Cung cấp dịch vụ trả lời email tự động khi người dùng vắng mặt tại văn phòng.
- Resilient mail threads and support for Internet mails in threads:
- Inbox cleanup: Dọn hòm thư của người dùng.
- Reverse path setting for forwarded messages: Dịch ngược quá trình chuyển tiếp các email.
- Error limit before connection is terminated: Thông báo lỗi giới hạn kết nối trước khi cắt kết nối.
- Reject ambiguous names/ Deny mail to groups: Từ chối nhận mail từ những người dùng không rõ nguồn gốc hoặc nhóm người dùng.
- Transfer and delivery delay reports: Báo cáo quá trình gửi email.
- Lotus Domino Web Access: Người dùng có thể truy cập mail bằng giao thức HTTP hoặc HTTPS.
- iNotes Web Access: Cổng kết nối cho các thiết bị di động.

Phần mềm Mail clients:
- Lotus Notes clients
- IMAP clients, như là Microsoft Outlook Express
- POP3 clients, như là Netscape Messenger, Thurndbird
- Web browsers, như là Netscape Communicator, Microsoft Internet Explorer, FireFox
- iNotes Web Access clients
- iNotes Web Access for Microsoft Outlook client

Chuyển đổi hệ thống email và tích hợp hệ thống.
- Chuyển đổi từ các hạ tầng email Microsoft Exchange (2003,2007), Mdeamon, Qmail … sang Domino mail.
- Tích hợp nguồn xác thực người dùng Microsoft Active Directory, OpenLDAP, LDAP với Domino mail.
- Tích hợp hệ thống Domino email với các hệ thống truyền thông đa phương tiện: SMS, FAX, Mobile divices.
- Tích hợp hệ thống chat nội bộ.Một số hình ảnh về Lotus iNotes Web access:



Hình 1: Giao diện Inbox

Hình 2: Giao diện Calendar

Hình 3: Giao diện Mail Lotus trên ĐTDĐ

Phần mềm Quản lý bán hàng


      Hiện nay công nghệ thông tin ngày càng phát triển và cho thấy việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thông tin của cửa hàng đặc biệt là thông tin khách hàng, bán hàng, thu chi. Nếu bạn có đầy đủ thông tin sẽ đưa ra được những chính sách kinh doanh, khuyến mãi hợp lý để thu hút khách hàng đến với cửa hàng của bạn.
     Đội ngũ nhân viên của VSD đã nghiên cứu và xây dựng Phần mềm quản lý bán hàng  để hỗ trợ quý khách hàng thực hiện các công việc trên.
   Phần mềm quản lý bán hàng sẽ giúp bạn quản lý công việc bán hàng một cách hiện đại và chuyên nghiệp.

    Một số tính năng chính của Phần mềm quản lý bán hàng

  • Quản lý các thông tin liên quan đến mặt hàng.
  • Sắp xếp mặt hàng theo lựa chọn.
  • Quản lý danh sách khách hàng.
  • Quản lý thông tin nhập hàng, trả hàng, bán lẻ, nhập hàng trả lại, tồn kho.
  • Quản lý doanh số bán hàng theo nhân viên
  • Cho phép bán hàng có chiết khấu trên hóa đơn.
  • Quản lý thông tin chi, thu, sổ quỹ hằng ngày hay một khoảng thời gian (theo tháng, theo năm).
  • In được báo cáo bán hàng, báo cáo thu chi hằng ngày.
  • In được báo cáo doanh thu lợi nhuận của từng loại mặt hàng.
  • Phân quyền người dùng theo chức năng.
  • Hỗ trợ báo cáo theo nhiều tiêu chí khác
  • Quản lý chi tiết doanh thu.
  • Quản lý doanh thu theo hoá đơn.
  • Quản lý lỗ lãi kinh doanh trên từng sản phẩm
  • In hóa đơn mua hàng của khách.
     Phần mềm Quản lý bán hàng là Phần mềm được thiết kế tổng thể cho phép tất cả các cửa hàng thuộc các ngành khác nhau sử dụng. Phần mềm Quản lý bán hàng được xây dựng theo hướng mở, dễ dàng nâng cấp, mở rộng trong trường hợp khách hàng có nhu cầu thay đổi cho phù hợp với đặc điểm kinh doanh của cửa hàng mình.
Sản phẩm này áp dụng rất tốt cho các đơn vị kinh doanh sau:
  • Quản lý Cửa hàng bán lẻ
  • Quản lý hệ thống chuỗi cửa hàng bán lẻ.
  • Quản lý Siêu thị và chuỗi siêu thị.
  • Quản lý phân phối sản phẩm, nhà cung cấp
  • Quản lý theo xe lưu động
  • Quản lý kinh doanh điện tử điện lạnh, thời trang, mỹ phẩm
  • Quản lý vật liệu xây dựng
  • .....